Welcome Guest! To enable all features please Login or Register.

Notification

Icon
Error

Options
View
Go to last post Go to first unread
lly (Lynn Ly)  
#1 Posted : Friday, April 6, 2012 2:07:51 PM(UTC)
lly (Lynn Ly)

Rank: Advanced Member

Groups: Y Học Đời Sống, Registered
Joined: 4/5/2011(UTC)
Posts: 5,336

Thanks: 2457 times
Was thanked: 2377 time(s) in 1224 post(s)
Hình Ảnh Các Loại Bệnh về Mắt : Cách Nhận Ra Những Tình Trạng Phổ Biến về Mắt
(Eye Diseases Pictures Slideshow: Recognize These Common Eye Conditions)
Lynn Ly Phỏng Dịch từ Trang Web MedicineNet.com

( ww.medicinenet.com/eye_diseases_pictures_slideshow/article.htm ) [/b]


Nhiều người Mỹ bỏ quên những dấu hiệu biểu hiện về những bệnh mắt và Trình Trạng Mắt

UserPostedImage
HÌnh ảnh cặp mắt ở trình trạng khỏe mạnh - the picture of MedicineNet.com

Một cuộc khảo sát gần đây ở 1,000 người lớn cho thấy rằng gần phân nửa - 47% - lo ngại nhiều về việc mất thị giác hơn là mất trí nhớ và khả năng đi đứng hay thính giác . Tuy nhiên gần 30% cho biết rằng họ không được kiểm tra khám mắt . Nhiều người Mỹ không biết quan tâm về những dấu hiệu cảnh báo của các bệnh về mắt và các tình trạng mà có thể gây ra tổn hại và mù lòa nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Chúng ta hãy xem xét một số các bệnh về mắt phổ biến nhất và những tình trạng

GIẢI PHẪU HỌC VỀ MẮT (ANATOMY OF THE EYE)

UserPostedImage
Giải Phẫu học về Mắt -The picture of MedicineNet.com

Mắt được tạo thành từ nhiều thành phần. Khi bạn tiến hành theo dõi từng hình ảnh theo thứ tự, bạn có thể sử dụng những hình minh hoạ để tham khảo cấu trúc chính yếu cũng như giải phẫu học về mắt.

  • Giác mạc (Cornea): Cánh cửa sổ trong suốt nằm ở phía trước của mắt mà ánh sáng truyền qua và hội tụ vào trong mắt.
    (Lynn phụ chú: Giác mạc là một mảnh mô trong suốt nằm phía trước tròng đen còn gọi là con ngươi)

  • Mống mắt / Tròng đen (Iris): Phần có mầu của mắt mà giúp điều chỉnh lượng ánh sáng đi vào mắt

  • Con ngươi / Đồng tử (Pupil): Lỗ mở (aperture) tối trong mống mắt /tròng đen mà xác định số lượng ánh sáng được cho phép vào trong mắt

  • Thủy Tinh Thể / Thấu kính (Lens): Cấu trúc trong suốt bên trong mắt nơi hội tụ những tia ánh lên trên võng mạc

  • Võng mạc (Retina): Màng mỏng dây thần kinh lót mặt trong thành nhãn cầu giúp ta cảm nhận ánh sáng, và tạo ra những xung điện (electrical impulses) mà di chuyển xuyên qua dây thần kinh thị giác đi tới não.

  • Hoàng Điểm / Điểm vàng (Macula): Vùng nhỏ trung tâm trong võng mạc mà chứa đựng các tế bảo đặc biệt nhạy cảm với ánh sáng và cho phép chúng ta nhìn thấy những chi tiết một cách rõ ràng

  • Dây thần kinh thị giác (Optic nerve): Thần kinh kết nối mắt tới não và mang những xung điện được hình thành bởi võng mạc (retina) tới vỏ não thị giác (visual cortex) của não bộ.

  • Pha Lê Thể / Dịch Kính (Vitreous): chất dung dịch có dạng keo trong suốt mà nằm ở trong nhãn cầu .
    (Lynn phụ chú: Pha Lê Thể / Dịch Kính là một khối dung dịch lỏng trong suốt, nằm ở ngay sau đồng tử / con ngươi và trước võng mạc. Pha Lê Thể / Dịch Kính có khả năng điều tiết và hội tụ các tia sáng lên võng mạc giúp chúng ta nhìn rõ ràng.)


BỆNH GLÔCÔM / BỆNH TĂNG NHÃN ÁP / BỆNH CƯỜM NƯỚC (GLAUCOMA)


UserPostedImage
Bệnh Glôcôm / Bệnh Tăng Nhãn Áp / Cườm Nước - The picture of MedicineNet.com

Bệnh Glôcôm / Bệnh Tăng Nhãn Áp / Cườm Nước (Kẻ trộm tầm nhìn thị giác = the sneak thief of sight) dùng để chỉ các bệnh mắt nhất định có ảnh hưởng đến các dây thần kinh thị giác và gây ra sự mất thị giác . Căn bệnh thường tạo áp lực cao trong mắt (nhãn áp cao), gọi là áp suất trong mắt (intraocular pressure = IOP) và thông thường có thể được phân loại là 1 trong 2 loại bệnh tăng nhãn áp như bệnh tăng nhãn áp góc mở (open-angle glaucoma) (là trình trạng mãn tính do thời gian kéo dài) hoặc bệnh tăng nhãn áp góc đóng (close-angle glaucoma) (angle closure = sự đóng góc), mà xảy ra đột ngột . Những người cao tuổi, người Mỹ gốc Phi, và những người có lịch sử gia đình về bệnh này có nguy cơ mắc bệnh cao nhất . Không có các triệu chứng trong những giai đoạn đầu và vào khoảng thời gian mà bệnh nhân lưu ý nhận ra thị lực thay đổi, sự mất thị giác do bởi bệnh Bệnh Glôcôm / Bệnh Tăng Nhãn Áp /Cườm Nước chỉ có thể được chận đứng lại, chứ không thể làm đảo ngược cho tốt lại . Bệnh Glôcôm / Bệnh Tăng Nhãn Áp /Cườm Nước thường được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt, mặc dù laser và phẫu thuật cũng có thể được sử dụng. Hầu hết các trường hợp có thể được kiểm soát tốt với các phương pháp trị liệu, do đó ngăn ngừa được sự mất mát thêm nữa về tầm nhìn. Chẩn đoán sớm và điều trị là chìa khóa để giữ gìn tầm nhìn thị lực ở những người bị bệnh Glôcôm / Bệnh Tăng Nhãn Áp / Bệnh cườm Nước
Lynn Ly phụ chú: Lynn theo cách gọi tên bệnh Glôcôm là bệnh Cườm Nước của bác sĩ nhãn khoa Nguyễn Cường Nam . Lynn sẽ bổ xung bài viết của Bác Sĩ Nhãn Khoa Nguyễn Cường Nam sau


BỆNH ĐỤC THỦY TINH THỂ (CATARACTS)

UserPostedImage
Bệnh Đục Thủy Tinh Thể - The picture of MedicineNet.com

Bệnh Đục Thủy Tinh Thể (Cataracts) là một tình trạng không đau đớn mà nơi Thủy Tinh Thể / thấu kính trong suốt của mắt có kích thước cỡ viên thuốc aspirin bình thường bắt đầu trở nên như có đám mây trong đó. Kết quả rất giống vết dầu mỡ hoen ố trên thấu kính của máy chụp hình khiến suy giảm thị lực bình thường (normal vision). Nguyên nhân của đục thủy tinh thể bao gồm thuốc do cortisone, chấn thương, tiểu đường, và lão hóa (aging). Trong thực tế, đục thủy tinh thể sẽ ảnh hưởng đến hầu hết mọi người, nếu người có tuổi thọ dài . Chuẩn đoán có thể được được thực hiện khi một bác sĩ kiểm tra mắt với một công cụ khám mắt . Các triệu chứng của đục thủy tinh sớm có thể được cải thiện bằng các loại kính mới, làm tia sáng chiếu sáng hơn, kính râm chống ánh sáng chói lòa, hoặc loại thấu kính phóng ảnh lớn (kính lúp = magnifying lenses). Nếu những biện pháp này không giúp đỡ được, phẫu thuật loại bỏ thủy tinh thể bị mờ như có mây và thay thế nó bằng một thủy tinh thể nhân tạo là điều trị duy nhất có hiệu quả. Việc loại bỏ chỉ cần thiết khi sự mất mát thị lực ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của bạn, chẳng hạn như lái xe, đọc sách, hoặc xem TV. Bạn và bác sĩ nhãn khoa của bạn có thể thảo luận về phẫu thuật và một khi bạn hiểu rõ những lợi ích cũng như những nguy cơ, bạn có thể khẳng định là nên phẫu thuật điều trị bệnh đục thủy tinh thể là phù hợp cho bạn hay không . Trong hầu hết các trường hợp, việc đình trệ phẫu thuật điều trị bệnh đục thủy tinh thể sẽ không gây tổn hại lâu dài cho mắt của bạn hoặc làm phẫu thuật trở nên khó khăn .

BỆNH THOÁI HÓA HOÀNG ĐIỂM DO TUỔI TÁC (AGE-RELATED MACULAR DEGENERATION (AMD) )

UserPostedImage
Bệnh Thoái hóa Hoàng Điểm do Tuổi Tác - The picture of MedicineNet.com

Thoái hóa Hoàng Điểm do Tuổi Tác là một bệnh về mắt thường khởi phát sau 60 tuổi mà dần dần phá hủy hoàng điểm , phần trung tâm của võng mạc, làm suy yếu trung tâm thị lực . Căn bệnh ít khi gây mù lòa bởi vì chỉ có trung tâm của thị lực / tầm nhìn bị ảnh hưởng. Có hai loại thoái hóa hoàng điểm do tuổi tác - loại ướt và loại khô - không có loại nào của bệnh này gây đau đớn cả . Ở loại thoái hóa hoàng điểm ướt do tuổi tác (Wet AMD) , các mạch máu bất thường ở phía sau võng mạc bắt dầu lớn dần lên ở bên dưới hoàng điểm và rò rỉ máu cùng chất dịch gây nên sự mất mát tầm nhìn trung ương mà sự suy giảm thị lực có thể xảy ra nhanh chóng . Việc điều trị bao gồm phẫu thuật laser, liệu pháp Photodynamic, và tiêm thuốc vào mắt. Không ai trong trường hợp này sẽ được chữa khỏi bệnh và sự mất mát về tầm nhìn vẫn còn có thể tiếp tục tiến triển . Ở loại thoái hóa hoàng điểm khô do tuổi tác (Dry AMD) , những tế bào nhạy cảm với ánh sáng ở trong hoàng điểm từ từ bị phân hủy gây nên tầm nhìn trung ương bị thu hẹp theo theo gian . Giai đoạn đầu của bệnh thoái hóa hoàng điểm khô do tuổi tác (Dry AMD) có thể được điều trị bằng các chất chống oxy hóa và kẽm với công thức ở liều lượng cao, việc này có thể trì hoãn và có thể ngăn ngừa bệnh thoái hóa hoàng điểm khô phát triển đến các giai đoạn nặng hơn . Một khi đã ở giai đoạn cuối / giai đoạn trầm trọng, thì không có hình thức điều trị nào có thể khôi phục sự mất mát về thị lực

BỆNH BONG VÕNG MẠC (RETINAL DETACHMENT)

UserPostedImage
Bệnh Bong Võng Mạc (Retinal Detachment) - The picture of MedicineNet.com

Bệnh Bong Võng Mạc là một sự tách rời võng mạc từ phần nó gắn kết đến những mô nằm bên dưới nó ở trong mắt . Đa số bệnh bong võng mạc là kết quả do võng mạc bị vỡ, bị lủng lỗ , hoặc bị rách . Mội khi võng mạc bị rách , chất lỏng từ chất dịch kính ( vitreous gel = chất keo trong veo mà phủ hết phần trong của nhãn cầu) đi qua vết rách và tích tụ phía sau võng mạc. Sự tích tụ gia tăng của chất dịch lỏng bên dưới võng mạc là nguyên nhân làm tách võng mạc ra khỏi mặt sau của mắt . Những tia chớp / lóe sáng và những đóm sáng di chuyển có thể là triệu chứng ban đầu của bệnh bong võng mạc hoặc triệu chứng ban đầu của võng mạc bị rách mà dẫn đến sự tự tách rời . Bệnh Bong Võng Mạc có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất xảy ra ở người lớn trẻ (25-50 tuổi), người bị cận thị nặng và ở người lớn tuổi sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Phẫu thuật trị liệu cho bệnh bong võng mạc thường thành công trong việc gắn lại võng mạc, mặc dù tiến trình phẫu thuật có thể cần thiết phải làm nhiều lần. Một khi võng mạc được gắn dính lại, tầm nhìn thường được cải thiện và sau đó ổn định.

BỆNH VIÊM KẾT MẠC VI KHUẨN CẤP TÍNH TRUYỀN NHIỄM ( BACTERIAL CONJUNCTIVITIS (PINK EYE) )

UserPostedImage
Bệnh Viêm Kết Mạc Vi Khuẩn Cấp Tính Truyền Nhiễm ( Bacterial Conjunctivitis (Pink Eye) )
The picture of MedicineNet.com


Viêm kết mạc cấp tính truyền nhiễm (Pink Eye), hay bệnh viêm kết mạc (conjunctivitis), thường bị đỏ và viêm màng niêm mạc (conjuctiva), màng niêm mạc là màng bao trùm tròng trắng của mắt và những màng nằm trên phần bên trong của mi mắt. Thuật ngữ "Pink Eye = đau mắt đỏ" được sử dụng phổ biến nhất để chỉ loại bệnh truyền nhiễm do virus hay vi khuẩn của bệnh viêm kết mạc truyền nhiễm (conjunctivitis), tuy nhiên cũng có thể là kết quả từ phản ứng do dị ứng hay những chất kích thích hóa học như sự ô nhiễm không khí, khói hay khí độc hại . Các hình thức lây nhiễm này rất phổ biến ở trẻ em và rất dễ lây lan . Trẻ em và người lớn mà bị viêm kết mạc cấp tính truyền nhiễm phát triển cần nên gặp bác sĩ để xác định xem việc điều trị kháng sinh là cần thiết hay không . Phần lớn các trường hợp lây nhiễm là do virus và sẽ không có phản ứng với thuốc kháng sinh. Trong trường hợp này, chất gèn / gỉ mắt thì trong veo và như nước và là triệu chứng của bệnh cảm. Sự lây nhiễm do virus thì kéo dài từ 7 đến 10 ngày . Bệnh viêm kết mạc cấp tính truyền nhiễm do vi khuẩn (Bacterial pink eye) thường cho kết quả là có 1 lượng lớn chất gèn / gỉ mắt mầu xanh xanh vàng vàng . Chất gèn này có thể tích lũy vào ban đêm và khiến cho việc mở mắt trở nên khó khăn vào buổi sáng . Bệnh viêm kết mạc cấp tính truyền nhiễm do vi khuẩn (Bacterial pink eye) thường kéo dài từ 3 đến 5 ngày và đòi hỏi phải nhỏ thuốc kháng sinh để trợ giúp cơ thể loại bỏ các vi khuẩn gây lây nhiễm . Sử dụng khăn ấm ấm để lau chùi vùng mắt cũng có hiệu quả loại bỏ chất gèn / gỉ mắt . Để làm giảm cơ hội lây lan truyền nhiễm căn bệnh viêm kết mạc cấp tính truyền nhiễm / bệnh mắt đỏ , những người bị ảnh hưởng nên tránh lấy tay đụng chạm vào vùng mắt và nên rửa tay thường xuyên, đặc biệt là trước khi nhỏ thuốc vào mắt . Dùng chung khăn lau, bông vải lau, mỹ phẩm hoặc thuốc nhỏ mắt cũng có thể lây bệnh .

BỆNH VIÊM MÀNG MẠCH NHO / VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO (UVEITIS)

UserPostedImage
Bệnh viêm màng mạch nho / viêm màng bồ đào (Uveitis) -
The picture of MedicineNet.com


Bệnh viêm màng mạch nho / viêm màng bồ đào (Uveitis) (được phát âm là you-vee-EYE-tis ) bao gồm tất cả các quá trình viêm nhiễm của những lớp màng chính giữa của mắt, cũng được gọi là vùng bồ đào hay màng bồ đào / bồ đào mạc (uvea) . Màng bồ đào / bồ đào mạc rất quan trọng vì có nhiều tĩnh mạch và động mạch chuyên chở máu đến các bộ phận của mắt mà những bộ phận này rất quan trọng cho thị giác . Các triệu chứng của bệnh viêm màng bồ đào có thể bao gồm mắt bị đỏ và ngứa ngáy, mờ mắt, mắt đau nhức, độ nhạy cảm với ánh sáng tăng (dễ bị chói mắt), và thấy các đốm sáng bay bay (như đom đóm bay bay = floating spots). Những nguyên nhân chính bao gồm lây nhiễm do 1 loại virus, nấm, vi khuẩn hoặc ký sinh (parasite), 1 loại bệnh viêm mà đang ảnh hưởng trên các bộ phận khác của cơ thể, hoặc bị chấn thương ở mắt . Bởi vì bệnh viêm màng bồ đào là nghiêm trọng, việc điều trị cần phải bắt đầu ngay lập tức . Đối với bệnh viêm màng bồ đào mà nguyên nhân không gây ra do nhiễm trùng, bác sĩ nhãn khoa (ophthalmologist ) của bạn có thể khai thuốc nhỏ mắt chứa chất steroid để làm giảm sưng và thuốc để giảm đau. Thuốc kháng sinh cần được sử dụng ở bệnh nhân bị bệnh viêm màng bồ đào do truyền nhiễm . Kính đeo có mầu tối (kính râm) sẽ trợ giúp cho cảm giác bị chói mắt (light sensitivity = sự nhạy cảm về ánh sáng ).

BỆNH MẮT BỊ DỊ ỨNG (EYE ALLERGIES)

UserPostedImage
Bệnh Mắt bị dị ứng (Eye Allergies) -
The picture of MedicineNet.com


Những triệu chứng mắt bị dị ứng khốc liệt có thể là rất khó chịu và là nguyên nhân phổ biến cho việc đi thăm khám tại các chuyên gia về bệnh dị ứng hoặc bác sĩ nhãn khoa . Thỉnh thoảng, những dị ứng về mắt khốc liệt gây ra những thiệt hại nghiêm trọng và đe dọa đến thị lực . Bệnh mắt dị ứng thường liên quan đến những tình trạng bị dị ứng khác, bệnh sốt đặc tính mùa hè (particularly hay fever) = bệnh viêm mũi dị ứng (allergic rhinitis) và viêm da (atopic eczema = dermiatitis) . Thuốc và mỹ phẩm cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong gây dị ứng mắt. Hầu hết những người bị dị ứng mắt tự chữa trị và làm như vậy cũng khá hiệu quả đối với các sản phẩm OTC như thuốc nhỏ mắt cũng như các thuốc kháng histamin (antihistamines) và những tác nhân làm tản máu (decongestants). Nếu những biện pháp trị liệu này không hiệu quả hoặc nếu mắt bị đau nhức , bị đỏ cùng cực, hoặc chảy nhiều gèn /nhiều gỉ mắt , bạn nên đi khám bệnh .

BỆNH MẮT NỔI MỤN LẸO ( STY (STYE) )

UserPostedImage
Bệnh Mắt Nổi Mụn Lẹo ( Sty (Stye) ) -
The picture of MedicineNet.com


Bệnh Mắt nổi mụn lẹo (Sty đôi khi còn viết là Stye) là 1 cục u nho nhỏ, mầu đỏ , cứng cứng và đau nhức nằm ngay tại chân lông mi hoặc bên trong mí mắt . Mắt nổi mụn lẹo là do một sự nhiễm trùng cấp tính của tuyến dầu của mí mắt mà xảy ra sau khi các tuyến này bị bế tắc . Một mụn lẹo cũng có thể phát sinh từ một nang lông tóc bị nhiễm trùng tại chân lông mi . Triệu chứng phổ thông là đỏ, cứng và đau nhức tại vùng bị ảnh hưởng . Mắt có thể có cảm giác ngứa ngáy hoặc bị "ngứa ngáy như cào cấu" . Triệu chứng sau đó có thể bao gồm sưng tấy , không thoải mái khi chớp mắt, chảy nước mắt , và bị nhạy cảm với ánh sáng / bị chói măt . Một dấu hiệu phổ biến của 1 mụn lẹo là có 1 điểm nho nhỏ màu vàng ở chính giữa cục mụn mà phát triển lan rộng thành mủ trong khu vực . Những người ở mọi lứa tuổi và cả hai giới tính đều có thể bị mụn lẹo . Việc áp dụng dùng vật trườm nóng hoặc khăn lau nóng vào khu vực bị ảnh hưởng khoảng 10 phút, 4 đến 6 lần trong 1 ngày, có thể tăng tốc độ làm vỡ mụn lẹo và trợ giúp giảm những triệu chứng . Một mụn lẹo không nên nặn ra hay bóp cho thoát chất dịch . Nếu một mụn leo tồn lại trong nhiều ngay, bác sĩ có thể rạch 1 đường trên vùng bị viêm nhiễm để làm thoát chất dịch mủ kết hợp sự gây tê khu vực .
Lynn phụ chú: Từ kinh nghiệm thực tế của 1 bác sĩ nhãn khoa , ông chia sẻ kinh nghiệm điều trị bệnh mắt nổi mụn lẹo là trườm lạnh (trườm nước đá) thay vì trườm nóng thì hiệu quả trị liệu nhanh hơn !!! ( Theo trang web Clinical Advices - 1 website chuyên ngành )


BỆNH GIÁC MẠC HÌNH CHÓP / HÌNH NÓN (KERATOCONUS)

UserPostedImage
Bệnh Giác Mạc Hình Chóp / Hình Nón (Keratoconus) -
The picture of MedicineNet.com


Chúng ta nhìn xuyên qua giác mạc (cornea), giác mạc là bộ phận chính giữa, trong suốt nằm ở bề mặt phía trước của mắt / nhãn cầu . Thông thường, giác mạc có một hình dạng tròn, như một quả bóng bàn (ping-pong ball) . Tuy nhiên, thỉnh thoảng thì cấu trúc của giác mạc không đủ mạnh dể giữ hình dạng tròn này . Áp lực bình thường trong mắt làm cho giác mạc phồng ra ngoài giống như một hình nón, gây ra sự méo mó hình ảnh khi nhìn (distorted vision). Tình trạng này được gọi là Bệnh Giác Mạc Hình Chóp / Hình Nón (Keratoconus). Nguyên nhân thông thường của Bệnh Giác Mạc Hình Chóp / Hình Nón (Keratoconus) chưa được biết rõ . Các bệnh thường thường không gây ra mù lòa . Tuy nhiên, những thay đổi về giác mạc sẽ làm nó không thể khiến cho mắt điều chỉnh tiêu điểm tốt ngay cả khi đeo kính hay kính áp tròng loại mềm mại (soft contact lens). Kính áp tròng loại cứng (rigid contact lenses) hoặc việc cấy ghép giác mạc có thể cần thiết để cung cấp tầm nhìn tốt .

BỆNH VIÊM MÍ MẮT (BLEPHARITIS)

UserPostedImage
Bệnh Viêm Mí Mắt (Blepharitis) -
The picture of MedicineNet.com


Bệnh Viêm Mí Mắt / bệnh toét mắt (Blepharitis) là 1 sự viêm mí mắt và xuất hiện ở 2 dạng, phía trước (phía bên ngoài mí mắt) và phía sau (bên trong mí mắt) . Cả hai loại viêm mí mắt này đều có thể gây ra sự nóng rát hay cảm giác cơ thể có dị vật, toét rách ra, ngứa ngáy, chói mắt , mí mắt bị đỏ sưng , mắt bị đỏ, mờ mắt , nước mắt có bọt (frothy tear), mắt khô, có vẩy li ti tại chân lông mi (flaking at the base of the lashes), hoặc có những chất gỉ (gèn) tại lông mi sau khi tỉnh giấc ngủ . Những nguyên nhân phổ biến về bệnh viêm mí mắt bờ mi phía ngoài là do vi khuẩn (Vi khuẩn tụ cầu = Staphylococcus) và gầu da dầu (scalp dandruff), trong khi đó những loại viêm mi mắt phía bên trong mí mắt thì gây ra bởi những vấn đề về các tuyến chất nhờn / tuyến dầu trong mí mắt . Việc điều trị cho cả 2 loại bệnh viêm mí mắt này bao gồm việc giữ gìn mí mắt sạch sẽ và không để mí mắt dính bụi bặm chất gỉ . Những miếng gạc âm ấm / dụng cụ trườm nóng âm ấm (warm compresses) nên được áp dụng để làm lỏng lớp gỉ gèn cứng , tiếp theo sau là chà chà nhẹ nhẹ bằng que gòn có thấm hợp chất nước chộn với xà bông trẻ sơ sinh . Bởi vì bệnh viêm mí mắt hiếm khi khỏi hẳn, hầu hết các bệnh nhân phải duy trì thói quen vệ sinh về mắt suốt đời . Nếu bệnh viêm mí mắt nghiêm trọng, bác sĩ nhãn khoa cũng có thể khai toa thuốc kháng sinh hoặc thuốc nhỏ mắt có chất steroid.

BỆNH LOÉT GIÁC MẠC (CORNEAL ULCER)

UserPostedImage
Bệnh Loét Giác Mạc (Corneal Ulcer) -
The picture of MedicineNet.com


Hầu hết các bệnh Loét Giác Mạc bị gây nên bởi sự nhiễm trùng và có thể là do vi khuẩn (do vi khuẩn thì phổ biến ở những người đeo kính áp tròng (contact lenses)), virus herpes simplex và virus varicella, hoặc nấm (do sự chăm sóc kính áp trong không đúng cách hoặc dùng thuốc nhỏ mắt quá hạn mà có chứa chất steroids). Những triệu chứng bao gồm là mắt đỏ, đau nhức, cảm giác giống như có vật gì ở trong mắt, chảy nước mắt, chảy mủ / chất gèn / chất gỉ mắt đặc, mờ mắt / nhìn không rõ, đau nhức khi thấy ánh sáng, mí mắt bị sưng, hoặc có 1 điểm trắng hay xám tròn tròn trên giác mạc . Việc tự điều trị bao gồm việc tháo bỏ kính áp tròng, sử dụng dụng cụ trườm lạnh vào mắt bị ảnh hưởng, rửa tay thường xuyên và dùng thuốc trị đau OTC như Tylenol hoặc Motrin . Bất kỳ ai mà bị bệnh Loét Giác Mạc cần nên được thăm khám ngay lập tức bởi bác sĩ nhãn khoa , bác sĩ sẽ làm thử nghiệm và rất có thể khai toa thuốc kháng sinh và thuốc nhỏ mắt khác . Nếu vết loét tồn tại và trở nên nặng hơn, một tiến trình phẫu thuật cấy ghép giác mạc có thể được thực hiện .

BỆNH VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG (DIABETIC RETINOPATHY)

UserPostedImage

Bệnh Võng Mạc Tiểu Đường (Diabetic retinopathy), một biến chứng thường gặp của bệnh tiểu đường, ảnh hưởng đến các mạch máu ở võng mạc (lớp màng mỏng nhạy cảm với ánh sáng bao phủ phần sau của mắt). Bệnh Võng Mạc Tiểu Đường là do võng mạc không tiếp nhận đủ dưỡng khí oxy . Nếu không trị liệu, căn bệnh này có thể dẫn đến mù lòa . Nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời, sự mù lòa thường được ngăn chặn. Bệnh này có 2 loại: bệnh võng mạc không tăng sinh (nonproliferative retinopathy)bệnh võng mạc tăng sinh (proliferative retinopathy) . Bệnh võng mạc không tăng sinh (nonproliferative retinopathy) là loại ít khốc liệt hơn trong đó có thể có sự chảy máu (hemorrhages = bleeding) trong võng mạc và sự rò rỉ máu hoặc huyết thanh (serum) gây ra sự ẩm ướt võng mạc (a wet retina) . Rồi thì như vậy hệ quả tầm nhìn có thể bị thu hẹp lại . Bệnh võng mạc tăng sinh (proliferative retinopathy) là loại khốc liệt hơn của bệnh võng mạc tiểu đường (Diabetic retinopathy). Những ống mạch mới mà dễ vỡ dị thường phát triển trên bề mặt của võng mạc và có thể phát triển lớn lên về phía trung tâm của mắt . Những ống mạch này thường xuyên chảy máu vào trong dịch kính / pha lê thể (vitreous = pha lê thể là lớp dịch keo trong suốt tại trung tâm của nhãn cầu). Những đợt chảy máu như vậy gây ra những vấn đề thị giác nghiêm trọng . Việc điều trị là phẫu thuật laser hoặc phẫu thuật trên pha lê thể / dịch kính (vitreous) . Những kỹ thuật này có thể làm chậm tiến trình của căn bệnh võng mạc tiểu đường và đôi khi sẽ đảo ngược sự mất mát thị giác (ý nói là có thể khôi phục thị giác). Tuy nhiên những tổn hại trong thực hiện có thể là vĩnh viễn . Bệnh Võng Mạc Tiểu Đường có thể được ngăn ngừa bằng sự sửa đổi lối sống, bao gồm việc giảm cân / giảm trọng lượng cơ thể, thay đổi chế độ dinh dưỡng, và thể dục . Thêm vào đó, việc kiểm soát kỹ càng lượng đường huyết làm giảm tỉ lệ và tiến triển của bệnh võng mạc tiểu đượng

BỆNH MẮT LÉ (MẮT LÉ TRONG = HAI MẮT DI CHUYỂN HƯỚNG VÀO NHAU) (STRABISMUS (CROSSED EYES) )

UserPostedImage
Bệnh Mắt Lé ( Lé Trong = Hai mắt di chuyển hướng vào nhau) (Strabismus (crossed eyes) ) -
The picture of MedicineNet.com


Bệnh mắt lé (Strabismus) , cũng được biết là bệnh mắt lé trong (hai mắt đâu vào nhau / hướng vào nhau ) (Crossed eyes), là một tình trạng hai mắt không thể nhìn về 1 vật cùng phương hướng như nhau . Một trong hai mắt có thể nhìn vào trong hay ra ngoài hoặc chuyển hướng lên trên hoặc xuống dưới (gọi là lé trong, lé ngoài , lé trên , lé dưới) . Sự nguy hiểm về bệnh mắt lé là não bộ có thể tin cậy vào một mắt này hơn mắt kia và con mắt ít được não bộ sử dụng sẽ không phát triển đúng cách, dẫn đến mù con mắt này . Cách điều trị cổ điển cho mắt lé nhẹ đến lé vừa phải là thường xuyên dùng 1 mảng che mắt (eyepatch) để bịt con mắt khỏe , việc làm này thúc đẩy con mắt yếu hơn phải làm việc tốt lên để theo kịp con mắt khỏe . Mắt lé nặng có thể cần đến phẫu thuật .
Chú Thích: Do Lynn tổng hợp các định nghĩa từ nhiều trang web vision problems , thì tóm gọn như sau :
Strabismus là bệnh lé mắt (hay lác mắt), ... Nhưng mắt lé hay mắt lác có phân ra làm mấy loại theo chiều hướng lệch lạc của mắt như
  • Lé trong (2 mắt hướng vào sống mũi , 2 mắt đâu vào nhau ) = crossed - eyes
  • Lé ngoài (2 mắt hướng ra ngoài , về hướng thái dương) = Walleyes
  • Lé trên (1 mắt có xu hướng nhìn lên trên, cao hơn so với mắt kia ) = hypertropia
  • Lé dưới (1 mắt có xu hướng nhìn xuống dưới , thấp hơn so với mắt kia ) = hypotropia
Bệnh mắt lé Strabismus thường hay phát triển đến tình trạng 1 mắt không làm việc , hoặc làm việc rất ít thì gọi là Amblyopia hay "lazy eye" (mắt làm biếng)


Lynn ly ( 21/01/2010 )

Edited by user Monday, July 7, 2014 12:16:40 PM(UTC)  | Reason: Gia tăng font size

"Kẻ Ác lo không hãm hại được người,
Người Hiền sợ không cứu giúp được ai"



lly (Lynn Ly)  
#2 Posted : Friday, April 6, 2012 2:10:51 PM(UTC)
lly (Lynn Ly)

Rank: Advanced Member

Groups: Y Học Đời Sống, Registered
Joined: 4/5/2011(UTC)
Posts: 5,336

Thanks: 2457 times
Was thanked: 2377 time(s) in 1224 post(s)
Hình Ảnh Các Loại Bệnh về Mắt : Cách Nhận Ra Những Tình Trạng Phổ Biến về Mắt
(Eye Diseases Pictures Slideshow: Recognize These Common Eye Conditions)
Lynn Ly Phỏng Dịch từ Trang Web MedicineNet.com

( ww.medicinenet.com/eye_diseases_pictures_slideshow/article.htm )
Tiếp theo ...


FLOATERS

UserPostedImage
Bệnh Ruồi Bay Trước Mắt (Eye Floaters) - The picture of MedicineNet.com

UserPostedImage
Bệnh Ruồi Bay Trước Mắt (Eye Floaters) -
The picture of Mayo Foundation for Medical Education and Research


UserPostedImage
Hình ảnh mà người bị bệnh ruồi bay trước mắt nhìn thấy
-- hình của ww.eye-floaters.info


Bệnh Ruồi Bay Trước Mắt ("Eye floaters" ) là những chất lắng đọng hoặc chất cô đọng ở trong dịch keo pha lê thể của mắt . Người ta sử dụng thuật ngữ "eye floaters" (Bệnh Ruồi Bay Trước Mắt ) để mô tả sự nhìn thấy những đốm bay bay trong tầm nhìn khi họ nhìn xung quanh . Người mô tả Bệnh Ruồi Bay Trước Mắt ("Eye floaters") như những đốm, đường thẳng hay cong, những sợi dây, hoặc những giọt nước có dạng chữ "O" hoặc chữ "C". Vài người thấy đơn độc 1 vật thể trôi nổi di chuyển trong khi những người khác có thể nghĩ họ nhìn thấy hàng trăm . Những vật thể trôi nổiI (floaters) có thể hiện diện trong 1 hay cả hai mắt . Đa bệnh ruồi bay trước mắt ( "eye floaters" ) là do sự thay đổi về lão hóa một cách bình thường bên trong mắt. Tuy nhiên , một người có các triệu chứng phát triển về bệnh ruồi bay trước mắt cần nền kiểm tra bởi bác sĩ nhãn khoa để chắc chắn rằng không có sự bất thường gì liên quan tới mắt mà đòi hỏi việc trị liệu . Hầu hết bệnh ruồi bay trước mắt (eye floaters) sẽ mờ dần theo thời gian và trở nên ít gây phiền nhiễu hoặc đáng chú ý . Thảo dược, vitamin, và sản phẩm có chứa iốt đã được quảng cáo là có hiệu quả trong việc giảm bệnh ruồi bay trước mắt (eye floaters). Tuy nhiên, không chất nào trong số này chứng minh là có hiệu quả trong các thử nghiệm lâm sàng.

BỆNH VIỄN THỊ (FARSIGHTEDNESS (HYPEROPIA))

UserPostedImage
Bệnh Viễn Thị (Farsightedness (hyperopia))-
The picture of MedicineNet.com


Khoảng 1 trong 4 người ở Mỹ bị bịnh viễn thị , trong tình trạng này người ta khó điều chỉnh tiêu điểm vào các vật thể ở gần . Sự xuất hiện về bệnh viễn thị gia tăng theo tuổi, tối thiểu là phân nửa số người ở lứa tuổi hơn 65 bị viễn thị ở mức độ nào đó . Tình trạng này xuất hiện khi ánh sáng đi vào mắt tập chung phía sau võng mạc (retina) thay vì trực tiếp trên võng mạc Một giác mạc (cornea) bằng phẳng bất thường hoặc nhãn cầu ngắn hẹp (short eyes) có thể gây ra ánh sánh tập chung theo kiểu này . Để điều chỉnh bệnh viễn thị bạn phải thay đổi cách thức các tia sáng uốn cong khi vào mắt của bạn . Kính đeo, kính áp tròng, hoặc phẫu thuật khúc xạ (refractive surgery) đều có thể được sử dụng để điều chỉnh bệnh viễn thị

BỆNH CẬN THỊ (NEARSIGHTEDNESS (MYOPIA) )

UserPostedImage
Bệnh Cận Thị (Nearsightedness (Myopia) ) - The picture of MedicineNet.com

Bệnh Cận Thị (Nearsightedness (Myopia) ) ảnh hưởng đến 20% -30% dân số, nhưng sự rối loạn về mắt này dễ dàng điều chỉnh bằng kính mắt , kính áp tròng hoặc phẫu thuật . Những người đã cận thị có khó khăn khi nhìn các vật thể ở xa, nhưng có thể thấy các vật thể ở gần một cách rõ ràng . Ở người bị cận thị , nhãn cầu quá dài hoặc giác mạc quá cong, cho nên ánh sáng đi vào mắt không hội tụ 1 cách chính xác . Những tia sáng của hình ảnh hội tụ tại phía trước võng mạc, phần nhạy cảm đối với ánh sáng của mắt, hơn là trực tiếp ở trên võng mạc, gây ra mờ mắt (hình ảnh nhìn bị lờ mờ)

BỆNH LOẠN THỊ (ASTIGMATISM)

UserPostedImage
Bệnh Loạn Thị (Astigmatism) - The picture of MedicineNet.com

Bệnh Loạn Thị (Astigmatism) là một dạng phổ biến của sự khiếm thị , trong đó hình ảnh bị lờ mờ là do một bất thường trong độ cong của phần mặt phía trước của mắt , gọi là giác mạc (cornea) . Ở bệnh Loạn thị (astigmatism), độ cong của giác mạc có dạng giống trái banh hình thoi loại banh túc cầu của người Mỹ (an American football ) hoặc trái banh hình bầu dục (rugby fall) hơn là trái banh tròn vo loại banh của thể thao bóng chày ( basketball.) Bệnh loạn thị xuất hiện hầu như gần hết tất cả mọi người ở mức độ nào đó . Bệnh loạn thị có thể do di truyền (hereditary) và thường được hiện diện từ khi mới sinh. Nó cũng là kết quả từ áp lực từ mí mắt lên trên giác mạc . Hầu như tất cả các mức độ loạn thị có thể được sửa chữa với kính đeo mắt hoặc kính áp tròng mà có qui định phù hợp . Đối với một người chỉ bị loạn thị ở mức độ nhẹ, sự điều chỉnh thấu kính (len) có thể hoàn toàn không cần thiết , miễn sao các tình trạng khác như cận thị hoặc viễn thị không tồn tại. Một phương pháp để điều chỉnh bệnh loạn thị là thay đổi hình dạng của giác mạc thông qua phẫu thuật khúc xạ mắt bằng tia laser (refractive laser eye surgery)

BỆNH MÙ MẦU (COLOR BLINDNESS)

UserPostedImage
Bệnh Mù Mầu (Color Blindness) - The picture of MedicineNet.com

Khi chúng ta nhìn thấy những màu sắc khác biệt, chúng ta đang nhận thấy sự khác biệt trong ánh sáng mà đi vào mắt chúng ta . Đường lối chúng ta nhìn thấy những mầu sắc khác biệt là giống như đường lối chúng ta nghe sự khác biệt âm thanh như đang ở mức thấp hoặc cao . Những màu sắc của cầu vồng (rainbow) luôn xuất hiện trong theo thứ tự: đỏ, cam, vàng, xanh lá, xanh dương, chàm và tím. Những mầu sắc khác biệt ở trong từng phần của cầu vồng liền quan đến độ dài bước sóng khác biệt của ánh sáng . Bệnh mù mầu là kết quả từ một sự vắng mặt hoặc sự trục trặc về những tế bào nhạy cảm về màu sắc nhất định ở trong võng mạc . Võng mạc là lớp màng thần kinh ở mặt sau của mắt mà hoán chuyển ánnh sáng thành tín hiệu thần kinh gởi đến não bộ . Một người bị mù mầu có khó khăn nhìn mâu đỏ, màu xanh lá cây, mầu xanh dương, hoặc sự pha trộn giữa các màu sắc này . Hầu hết các vấn đề về sự nhìn thấy mầu sắc là được di truyền và hiển hiện ngay từ khi mới sinh . Các vấn đề khác về việc nhìn mầu sắc là do sự lão hóa, bệnh tật, thương tích ở mắt (vấn đề thu thập mầu sắc khi nhìn), vấn đê dây thần kinh thị giác, hoặc bị phản ứng phụ của thuốc . Các xét nghiệm được dùng cho việc đo lường khả năng nhận diện mầu sắc khác biệt với các khám nghiệm phổ biến nhất là dùng tấm bảng pseudoisochromatic (còn gọi là thử nghiệm màu Ishihara). Sự phân loại về vấn đề mầu sắc mà bạn bị có thể thường được xác định bằng các mẫu mà bạn có thể thấy và không thấy ở các tấm bảng khác nhau khi khám nghiệm . Những vấn đề về nhìn mầu sắc do di truyền không thể được trị liệu hoặc được điều chỉnh . Một số vấn đề khác về nhìn mầu sắc có thể trị liệu tùy thuộc vào nguyên nhân .

[color=blue] TÍCH CỰC CHĂM SÓC SỨC KHỎE MẮT (PROACTIVE EYE HEALTH)


UserPostedImage

Sức khỏe của mắt và việc chăm sóc mắt tốt là tối quan trọng đối với năng lực của thị giác . Hãy tích cực chủ động trong lĩnh vực sức khỏe mắt của bạn bằng cách đóng vai trò duy trì và bảo vệ thị giác của bạn, phòng ngừa những rối loạn phổ thông về mắt, và điều trị sớm những vấn đề về mắt . Các chuyên gia về mắt, bao gồm ophthalmologists (bác sĩ chuyên về bệnh và phẫu thuật mắt) và optometrists (bác sĩ nhãn khoa thông thường), khuyên nhủ rằng mọi người có những triệu chứng hay dấu hiệu gì khác thường về mắt , về thị lực cần nên kiểm tra mắt . Ở những người mà không có triệu chứng, thì lời khuyên là ai hơn 40 tuổi thì cần kiểm tra mắt 2 năm 1 lần và những người qua 60 tuổI thì mỗi năm kiểm tra mắt 1 lần

Lynn ly ( 21/01/2010 )

Edited by user Monday, July 7, 2014 12:17:15 PM(UTC)  | Reason: Chỉnh font size

"Kẻ Ác lo không hãm hại được người,
Người Hiền sợ không cứu giúp được ai"



lly (Lynn Ly)  
#3 Posted : Friday, April 6, 2012 2:24:29 PM(UTC)
lly (Lynn Ly)

Rank: Advanced Member

Groups: Y Học Đời Sống, Registered
Joined: 4/5/2011(UTC)
Posts: 5,336

Thanks: 2457 times
Was thanked: 2377 time(s) in 1224 post(s)
Các Loại Mắt Lé (Types of Strabismus)
Lynn tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn Y Học


Lynn tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn Y Học trên web , đặc biệt từ bài viết của Dr. Jeffrey Cooper and RAchel Cooper (edition: 2001 -2009) Types of Strabismus and their Recommended Treatments" ( http://www.strabismus.org/types_treatments.html )(Các loại mắt lé và những trị liệu được đề nghị ) thì liệt kê tóm tắc và có hình ảnh như sau :

Cross - Eyes = Mắt lé mà 2 mắt hướng vào sống mũi = lé trong

UserPostedImage

Walleyes = Mắt lé mà 2 mắt hướng ra = lé ngoài

UserPostedImage

Các loại lé 1 mắt :
  • Esotropia = 1 mắt bị lé lệch hướng vào trong
  • Exotropia = 1 mắt bị lé lệch hướng ra ngoài
  • Hypertropia = 1 mắt bị lé lệch hướng lên trên so với mắt kia
  • Hypotropia = 1 mắt bị lé lệch hướng xuống dưới so với mắt kia


UserPostedImage

Các tình trạng mắt liên quan đến mắt lé (Strabismus) :
  • Amblyopia (Lazy Eye) = Một mắt không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu có thể tiến tới tình trạng mù 1 mắt
  • Anisometropia = Bệnh lệch thị lực
  • Brown's Syndrome = Hội chứng mắt không thể di chuyển lên cao hoặc vào trong do 1 số cơ mắt bị tê liệt , Lynn tạm dịch là mắt bị đứng tròng ... bị giới hạn nằm tại 1 vị trí hay di chuyển trong phạm vi rất hạn hẹp
  • After Cataracts = Sau khi điều trị bệnh Đục Thủy Tinh Thể
  • Convergence Insufficiency = Chứng suy kém khả năng hội tụ ánh sáng hình ảnh
  • Double Vision = bệnh song thị , bệnh song ảnh, nhìn 1 ảnh mà thấy 2 bóng
  • After Retinal Detachment = Sau khi điều trị bệnh bong giác mạc
  • Esophoria = 1 mắt bị lé lệch hướng vào trong
  • Exophoria =1 mắt bị lé lệch hướng vào trong
  • Grave's Disease = Bệnh Grave còn gọi là hyperthyroidism (tăng năng tuyến giáp) là bệnh có thể dẫn đến sự nhô ra 1 hay hai mắt (bị lồi mắt), khô giác mạc (dry eye) tiến đến bong giác mạc (cornea exposure), chứng suy kém khả năng hội tụ ánh sáng hình ảnh (Convergence Insufficiency)
  • Myasthenia Gravis = Bệnh mắt song thị (double vision) trở nên tồi tệ do nhược cơ mắt nghiêm trọng
  • Orbital Fracture = Blow-Out Fracture = Bệnh gẫy vỡ xương bao quanh nhãn cầu mà xương này tạo ra quỹ đạo giữ nhãn cầu đứng đúng vị trí . Bệnh gây ra bởI bị chấn thương mắt


Lynn Ly (24/01/10)

Edited by user Monday, July 7, 2014 12:17:42 PM(UTC)  | Reason: Not specified

"Kẻ Ác lo không hãm hại được người,
Người Hiền sợ không cứu giúp được ai"



lly (Lynn Ly)  
#4 Posted : Friday, April 6, 2012 2:38:19 PM(UTC)
lly (Lynn Ly)

Rank: Advanced Member

Groups: Y Học Đời Sống, Registered
Joined: 4/5/2011(UTC)
Posts: 5,336

Thanks: 2457 times
Was thanked: 2377 time(s) in 1224 post(s)
Các Loại Bệnh Về Mắt mà Trẻ Con Hay Bị
Lynn tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn Y Học


Lynn thu gom được thêm một số tên các loại bệnh về mắt mà trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ hay bị như sau:
  • U bướu võng mạc / Bướu Nguyên Bào Võng Mạc / Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc (retinoblastoma): trẻ em mới sinh đều được bác sĩ nhi khoa rọi đèn ophthalmoscope vào mắt để xem có đốm đỏ bình thường (normal red reflex) phản chiếu lại hay không. Nếu trẻ bị retinoblastoma, một con ngươi (đồng tử) sẽ phản chiếu lại màu trắng (leukocoria), cũng như trong trường hợp cườm mắt khô bẩm sinh (congenital cataract). Đôi khi chụp hìng các bé có flash, nếu một bên con ngươi màu trắng thay vì đỏ như thường lệ, có thể nhờ đó người nhà phát hiện được chứng “đồng tử trắng” này.
  • Cườm nước bẩm sinh (congenital glaucoma)
  • Chứng bạch tạng (albinism), người bịnh không có sắc tố ở mắt, da và tóc
  • Chứng không có đồng tử (aniridia), do di truyền
  • Achromatopsia, một bịnh di truyền gây thị giác kém và không cảm nhận được màu sắc (decreased visual acuity and inability to perceive colors)
  • Mắt cườm (thủy tinh thể bị đục) bẩm sinh (congenital cataract)
  • Những bịnh thoái hoá võng mạc (macular degeneration)
  • Teo thần kinh thị giác (optic atrophy): Thần kinh thị giác (optic nerve) đem tín hiệu từ võng mạc mắt vào não bộ (giống như dây điện nối liền video camera vào computer), những trẻ bị teo dây thần kinh thị giác có thể bị mù.


(Đại biệt là theo lời giải thích của bác sĩ Hồ Văn Hiền trong 1 bản tin của đài tiến nói Hoa Kỳ - VoaNews )

Lynn sẽ phỏng dịch các thông tin chú trọng ở phần phòng ngừa ... sẽ post sau !!!

Edited by user Monday, July 7, 2014 12:18:10 PM(UTC)  | Reason: Chỉnh font size

"Kẻ Ác lo không hãm hại được người,
Người Hiền sợ không cứu giúp được ai"



Users browsing this topic
Guest
Forum Jump  
You cannot post new topics in this forum.
You cannot reply to topics in this forum.
You cannot delete your posts in this forum.
You cannot edit your posts in this forum.
You cannot create polls in this forum.
You cannot vote in polls in this forum.